Logo Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Journal of Health and Development Studies – JHDS

Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Tiếng Việt / English

ISSN (Print): p-ISSN 3126-316X

ISSN (Electronic): e-ISSN 3126-333X

https://jhds.edu.vn/en

  • Home
    • About JHDS
    • Scope of publication
    • Editorial Board
    • Advisory Board
    • Contact
  • Current Issue
  • Published Issues
    • Online
    • Print
  • For the author
    • Instructions for submitting articles
    • Prepare your manuscript
    • Peer Review
    • Request for review
  • Announcements
  • News and Events
  • Useful links
Home > Tập 10, số 7V-2026 > Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026

  • Code : SKPT_26_117_V
  • Publish date : 14/09/2026
  • Page : 1-11
  • Author : Hoàng Thị Yến
  • View : ( 90 )

Others author (*)

  • Hoàng Thị Yến 1 - Trường Đại học Y Hà Nội
  • Nguyễn Hữu Sáu 2 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Nguyễn Thuỳ Linh 3 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Thái Thị Diệu Vân 4 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Vũ Thái Hà 5 - Bệnh viện Da liễu Trung ương

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh, kết hợp phân tích dữ liệu hồi cứu và tiến cứu trên 21 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh Darier từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2026. 

Kết quả: Trong 745 bệnh nhân duy nhất đến khám tại Phòng khám bệnh da di truyền, hiếm gặp trong thời gian nghiên cứu, có 21 trường hợp (2,8%) được chẩn đoán Darier. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 37,0 ± 18,8 tuổi; nam giới chiếm 11/21 trường hợp (52,4%; KTC 95%: 29,8–74,3). Tiền sử gia đình được ghi nhận ở 13/21 trường hợp (61,9%; KTC 95%: 38,4–81,9). Tuổi khởi phát trung vị là 8 tuổi và thời gian chậm chẩn đoán trung vị là 12 năm. Sẩn sừng gặp ở 21/21 bệnh nhân (100%; KTC 95%: 83,9–100,0), tổn thương vùng da tiết bã ở 19/21 (90,5%; KTC 95%: 69,6–98,8), tổn thương nếp gấp và vùng đầu cực cùng gặp ở 18/21 (85,7%; KTC 95%: 63,7–97,0). Tổn thương móng gặp ở 19/21 bệnh nhân (90,5%; KTC 95%: 69,6–98,8), tổn thương niêm mạc ở 5/21 (23,8%; KTC 95%: 8,2–47,2). Dị sừng được ghi nhận ở 21/21 mẫu và ly gai ở 20/21 mẫu (95,2%).

Kết luận: Trong nhóm 21 bệnh nhân dị sừng Darier được nghiên cứu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, sẩn sừng gặp ở tất cả bệnh nhân và phân bố ưu thế ở vùng da tiết bã; tổn thương móng thường gặp, trong khi tổn thương niêm mạc ít gặp hơn. Mô bệnh học ghi nhận dị sừng ở tất cả mẫu và ly gai ở hầu hết mẫu. Tuổi khởi phát trung vị là 8 tuổi và thời gian chậm chẩn đoán trung vị là 12 năm. Các kết quả này phản ánh một nhóm bệnh nhân tại cơ sở chuyên khoa tuyến cuối và không đại diện cho tỷ lệ mắc hoặc tỷ lệ lưu hành bệnh trong cộng đồng.

  • DOI : https://doi.org/10.38148/JHDS.107V_SKPT_26_117_V
  • Topics : Mô hình sức khỏe, ốm đau, bệnh tật, chất lượng cuộc sống
  • Type of article : Nghiên cứu gốc
  • Specialized : Chuyên Ngành Y

File download

Chưa có mã code, vui lòng liên hệ để nhận mã theo số điện thoại : 0246 266 3024 - Email : jhds@huph.edu.vn

  • Contact : Vũ Thái Hà
  • Email : drhaderm@gmail.com
  • Address : Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Keyword :
  • Bệnh Darier
  • dị sừng
  • bệnh da di truyền
  • ly gai
  • rối loạn sừng hóa

Related article

  • Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026
  • So sánh hiệu quả các phương pháp hiệu chỉnh số lượng tiểu cầu trong các trường hợp tiểu cầu kết cụm
  • Đánh giá chương trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại Khoa Điều trị tự nguyện - Bệnh viện Nhi Trung ương
  • Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi trung ương
  • Đặc điểm và nguyên nhân tăng enzyme creatine kinase ở bệnh nhi nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương
  • Tính nhạy cảm kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi phế cầu ở trẻ em tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Nhi Trung ương 2024-2025
  • Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về tuân thủ phòng ngừa nhiễm khuẩn của nhân viên y tế các khoa Điều trị tích cực tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025
  • Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại Phòng khám da liễu Skinone năm 2025
  • Chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh nội trú tại Trung tâm Y tế Phú Quốc năm 2021 và một số yếu tố liên quan
  • Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lạc nội mạc tử cung bằng bộ câu hỏi EHP-30 tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2026

Categories

News and Events
Announcements
Useful links

Latest news

Training on the application of Claude AI in Academic activities
Journal of Health and Development Studies Officially Receives ISSN Registration for Its Vietnamese and English Editions (Print and Online Edition)
Journal of Health and Development Studies Actively Undergoes Digital Transformation
Training Workshop “Writing and Publishing International Scientific Papers: Traditional Methods and AI Applications”
The U.S. National Library of Medicine's biomedical research database (PubMed)

Hot news

  • Advanced search
 JOURNAL OF HEALTH AND DEVELOPMENT STUDIES

Journal of Health and Development Studies (JHDS)

Hanoi University of Public Health (HUPH)

License: 38/GP-BVHTTDL, May 19, 2025 (Ministry of Culture, Sports and Tourism)

State Council for Professor Title Score: 1.0

DOI: 10.38148

 

Share

Editor-in-Chief: Assoc. Prof. Nguyen Ngoc Bich, PhD

1A Duc Thang Street, Dong Ngac Ward, Hanoi

 jhds@huph.edu.vn;   0328583199

Online: 1  |  Today: 107  |  Yesterday: 1,745  |  This month: 5,192  |  Total visits: 5,192