Logo Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Journal of Health and Development Studies (JHDS)

Tiếng Việt / English

ISSN (Print): p-ISSN 2588-1442

ISSN (Electronic): e-ISSN 3126-3089

https://jhds.edu.vn/vn

  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Phạm vi xuất bản
    • Hội đồng biên tập
    • Hội đồng tư vấn
    • Liên hệ
  • Số mới nhất
  • Đã xuất bản
    • Tạp chí online
    • Tạp chí in
  • Dành cho tác giả
    • Hướng dẫn gửi bài
    • Trình bày bản thảo
    • Quy trình phản biện
    • Đạo đức xuất bản
  • Thông báo
  • Tin tức & Sự kiện
  • Liên kết hữu ích
Trang chủ > Tập 10, số 7V-2026 > Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026

  • Mã bài báo : SKPT_26_117_V
  • Ngày xuất bản : 14/09/2026
  • Số trang : 1-11
  • Tác giả : Hoàng Thị Yến
  • Lượt xem : ( 89 )

Danh sách tác giả (*)

  • Hoàng Thị Yến 1 - Trường Đại học Y Hà Nội
  • Nguyễn Hữu Sáu 2 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Nguyễn Thuỳ Linh 3 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Thái Thị Diệu Vân 4 - Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Vũ Thái Hà 5 - Bệnh viện Da liễu Trung ương

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh, kết hợp phân tích dữ liệu hồi cứu và tiến cứu trên 21 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh Darier từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2026. 

Kết quả: Trong 745 bệnh nhân duy nhất đến khám tại Phòng khám bệnh da di truyền, hiếm gặp trong thời gian nghiên cứu, có 21 trường hợp (2,8%) được chẩn đoán Darier. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 37,0 ± 18,8 tuổi; nam giới chiếm 11/21 trường hợp (52,4%; KTC 95%: 29,8–74,3). Tiền sử gia đình được ghi nhận ở 13/21 trường hợp (61,9%; KTC 95%: 38,4–81,9). Tuổi khởi phát trung vị là 8 tuổi và thời gian chậm chẩn đoán trung vị là 12 năm. Sẩn sừng gặp ở 21/21 bệnh nhân (100%; KTC 95%: 83,9–100,0), tổn thương vùng da tiết bã ở 19/21 (90,5%; KTC 95%: 69,6–98,8), tổn thương nếp gấp và vùng đầu cực cùng gặp ở 18/21 (85,7%; KTC 95%: 63,7–97,0). Tổn thương móng gặp ở 19/21 bệnh nhân (90,5%; KTC 95%: 69,6–98,8), tổn thương niêm mạc ở 5/21 (23,8%; KTC 95%: 8,2–47,2). Dị sừng được ghi nhận ở 21/21 mẫu và ly gai ở 20/21 mẫu (95,2%).

Kết luận: Trong nhóm 21 bệnh nhân dị sừng Darier được nghiên cứu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, sẩn sừng gặp ở tất cả bệnh nhân và phân bố ưu thế ở vùng da tiết bã; tổn thương móng thường gặp, trong khi tổn thương niêm mạc ít gặp hơn. Mô bệnh học ghi nhận dị sừng ở tất cả mẫu và ly gai ở hầu hết mẫu. Tuổi khởi phát trung vị là 8 tuổi và thời gian chậm chẩn đoán trung vị là 12 năm. Các kết quả này phản ánh một nhóm bệnh nhân tại cơ sở chuyên khoa tuyến cuối và không đại diện cho tỷ lệ mắc hoặc tỷ lệ lưu hành bệnh trong cộng đồng.

  • DOI : https://doi.org/10.38148/JHDS.107V_SKPT_26_117_V
  • Chủ đề : Mô hình sức khỏe, ốm đau, bệnh tật, chất lượng cuộc sống
  • Loại bài báo : Nghiên cứu gốc
  • Chuyên nghành : Chuyên Ngành Y

File toàn văn

Chưa có mã code, vui lòng liên hệ để nhận mã theo số điện thoại : 0246 266 3024 - Email : jhds@huph.edu.vn

  • Thông tin liên hệ : Vũ Thái Hà
  • Email : drhaderm@gmail.com
  • Địa chỉ : Bệnh viện Da liễu Trung ương
  • Từ khóa :
  • Bệnh Darier
  • dị sừng
  • bệnh da di truyền
  • ly gai
  • rối loạn sừng hóa

Bài báo liên quan

  • Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân dị sừng Darier tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, giai đoạn 2024–2026
  • So sánh hiệu quả các phương pháp hiệu chỉnh số lượng tiểu cầu trong các trường hợp tiểu cầu kết cụm
  • Đánh giá chương trình chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại Khoa Điều trị tự nguyện - Bệnh viện Nhi Trung ương
  • Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi trung ương
  • Đặc điểm và nguyên nhân tăng enzyme creatine kinase ở bệnh nhi nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương
  • Tính nhạy cảm kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi phế cầu ở trẻ em tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Nhi Trung ương 2024-2025
  • Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về tuân thủ phòng ngừa nhiễm khuẩn của nhân viên y tế các khoa Điều trị tích cực tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2025
  • Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại Phòng khám da liễu Skinone năm 2025
  • Chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh nội trú tại Trung tâm Y tế Phú Quốc năm 2021 và một số yếu tố liên quan
  • Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lạc nội mạc tử cung bằng bộ câu hỏi EHP-30 tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2026

Danh mục khác

Thông báo
Tin tức & Sự kiện
Liên kết hữu ích

Bài viết mới nhất

Tự hào 81 năm Cách mạng Tháng Tám thành công
Tập huấn ứng dụng AI Claude trong triển khai hoạt động học thuật
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển được cấp mã số ISSN cho các phiên bản xuất bản tiếng Việt và tiếng Anh cho các phiên bản in và điện tử
Useful Resources for Researchers
Thư mời gửi bài cho số báo Tiếng Anh -Tập 10, Số 5 (Tháng 8 năm 2026)

Bài viết nổi bật

Phần mềm dùng trong xử lý và phân tích số liệu được nhiều người sử dụng
Phần mềm dùng trong tìm kiếm, quản lý và trích dẫn tài liệu tham khảo Endnote
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển, Trường Đại học Y tế công cộng mời gửi bài báo khoa học
  • Tìm kiếm nâng cao
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (JHDS)

Đơn vị chủ quản: Trường Đại học Y tế công cộng

Điểm Hội đồng Giáo sư Nhà nước: 1.0

DOI: 10.38148

Chia sẻ

Tổng biên tập: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bích

Giấy phép hoạt động Tạp chí: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Giấy phép số 38/GP-BVHTTDL, cấp ngày 19 tháng 5 năm 2025

Địa chỉ: Số 1A Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Hà Nội

 jhds@huph.edu.vn;   0328583199

Đang online: 2  |  Hôm nay: 92  |  Hôm qua: 1,745  |  Tháng này: 5,177  |  Tổng truy cập: 5,177